Bài 5: VB 2: Cách ghi chép để nắm bắt nội dung bài học
- Văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học của tác giả Du Gia Huy (You Jia Hui) được trích từ tác phẩm Bí kíp ghi chép hiệu quả, NXB Kim Đồng, 2020.
Chuẩn bị đọc
Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em có thấy nội dung ghi chép của em dễ hiểu, dễ nhớ hay không?
Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong các trang vở của mình, em thấy nội dung ghi chép tương đối dễ hiểu, dễ nhớ. Tuy nhiên, ở những phần thầy cô giảng nhanh, cần ghi chép nhiều thì em còn viết vội vàng, nên chưa trình bày được khoa học và dễ hiểu.
Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đoạn văn in nghiêng có vai trò như thế nào trong văn bản?
Đoạn văn in nghiêng có vai trò giải thích các thuật ngữ “ghi chép” và “chỉnh sửa ghi chép”.
2. Đã bao giờ em dùng các “mẹo nhỏ” này trong ghi chép chưa?
Em từng sử dụng mẹo dùng bút dạ quang để đánh dấu các từ khóa, tiêu đề quan trọng bằng các màu nổi bật để gây chú ý.
Suy ngẫm và phản hồi
1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp em nhận ra đây là văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức trong hoạt động? Mục đích của văn bản này là gì?
- Những dấu hiệu để nhận diện văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức trong hoạt động:
+ Văn bản có sa-po giới thiệu nội dung bài.
+ Văn bản trình bày ngắn gọn, với các phần, các đề mục dễ hiểu, hướng dẫn các cách ghi chép dễ hiểu, dễ nhớ.
+ Có hình ảnh minh họa để người đọc dễ nắm bắt thông tin hơn, cung cấp thông tin bổ ích cho người đọc.
- Mục đích của văn bản: Hướng dẫn người đọc cách ghi chép khoa học để nắm bắt thông tin nhanh và hiệu quả hơn.
2. Xác định thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản trên.
- Thông tin cơ bản của văn bản là đưa ra các cách ghi chép trọng tâm vấn đề:
+ Lập ra quy tắc ghi chép: Chia rõ các phần.
+ Cách tìm nội dung chính.
+ Thiết lập mối liên hệ giữa các trọng tâm trong bài học.
- Mục đích của văn bản hướng dẫn người đọc cách ghi chép khoa học để nắm bắt thông tin nhanh và hiệu quả hơn. Đặc điểm của văn bản là trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục và sử dụng các hình ảnh minh họa dễ hiểu. Hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ, kết hợp liền mạch với nhau.
3. Hình minh họa trong mục A (mục I: Phân vùng) đã hỗ trợ như thế nào cho phần lời trong việc thể hiện thông tin cơ bản ở mục này?
Hình minh họa trong mục A (SGK Ngữ văn 7, tập một, tr. 103) đã minh họa rõ ràng, cụ thể cho phần lời, góp phần hỗ trợ cho người đọc nắm bắt nội dung phần thông tin đọc nhanh hơn.
4. Việc tách riêng mỗi “mẹo nhỏ” trong ghi chép thành một đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng gì trong việc thể hiện thông tin chi tiết của văn bản?
Việc tách riêng mỗi “mẹo nhỏ” trong ghi chép thành một đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng phân định thông tin, giúp phần thể hiện thông tin chi tiết của văn bản mạch lạc hơn.
5. Theo em, các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4 ở một số dòng trong mục B (Học cách tìm nội dung chính) có tác dụng gì trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản?
Các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4 ở một số dòng trong mục B có tác dụng đánh dấu nội dung chính trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
6. Văn bản đã mang lại những điều có ích gì cho việc ghi chép trong học tập của em?
Văn bản đã mang đến phương pháp ghi chép khoa học, dễ hiểu trong việc học tập như: lập quy tắc ghi chép, cách tìm nội dung chính, phương pháp phân tích và đối chiếu.
