Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong
Khởi động
Chia sẻ với bạn về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc.
T
rong bức tranh có bé trai đang thả diều và cười đùa với con chó nhỏ trên sườn đồi có nhiều loài hoa khoe sắc và những chú ong chăm chỉ hút mật.
Khám phá và luyện tập
Đọc
Bài thơ Thuyền trưởng và bầy ong của tác giả Thục Linh.
1. Hình ảnh đàn ong trong khổ thơ thứ nhất có gì đẹp?
Hình ảnh đàn ong chở nắng là hình ảnh được nhân hóa, đàn ong chở nắng là hình ảnh đàn ong bay dưới nắng để đi tìm hoa hút mật.
2. Cách tả trò chơi thả diều trong bài có gì thú vị?
Trò chơi thả diều được tả như chèo lái con thuyền vì cánh diều được ví như cánh buồm căng mình trước gió biển; ví bầu trời xanh là đại dương đầy nước; người thả diều là thuyền trưởng lái tàu, cách tả sử dụng nhiều hình ảnh so sánh và liên tưởng.
3. Tìm từ ngữ, hình ảnh cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên trong khổ thơ thứ ba và thứ tư.
Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khổ thơ thứ ba và thứ tư: Chiều loang, tiếng chim gọi, nắng quánh vàng, sao thắp hải đăng, sương giăng.
4. Khổ thơ cuối bài nói lên ước mơ gì của bạn nhỏ?
Ước mơ của bạn nhỏ là mỗi ngày được bay cao, bay xa, được khám phá và cống hiến.
Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Những ước mơ xanh
(a) Tìm đọc một bài thơ hoặc lời một bài hát viết về:
- Ước mơ cho bản thân, gia đình.
+ Em mơ của tác giả Mai Thị Bích Ngọc.
+ Ước mơ xanh của tác giả Lệ Giang.
- Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học.
+ Nhớ ơn thầy cô của tác giả Nguyễn Ngọc Thiện.
+ Thầy cô là tất cả của tác giả Nguyễn Trọng Sửu.
- Ước mơ cho quê hương, đất nước.
+ Em như chim câu trắng của tác giả Trần Ngọc.
+ Ước mơ xanh của tác giả Thy Mai.
(b) Ghi chép những hình ảnh thể hiện ước mơ trong bài thơ hoặc lời bài hát vào Nhật kí đọc sách.
c. Cùng bạn chia sẻ:
– Bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc.
− Nhật kí đọc sách.
– Suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
Luyện từ và câu
1. Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lu lù
Con đường nào mới đắp
Tớ san bằng tăm tắp
Con đường nào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa.
(Trần Nguyên Đào)
Bé hỏi bông hoa bưởi:
- Có gì mà vui tươi?
Hoa kiêu hãnh trả lời
- Tôi sắp thành quả đấy!
(Đặng Huấn)
a. Tìm sự vật được nhân hóa trong mỗi đoạn thơ: Chiếc xe lu, bông hoa bưởi.
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?
- Chiếc xe lu tự xưng là “tớ”, có hành động san bằng, là phẳng như người.
- Bông hoa bưởi có hành động hỏi – đáp và cảm xúc cười vui, kiêu hãnh như con người.
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì?
Làm sự vật gần gũi, sinh động, tạo cảm giác gần gũi thân thiết với người đọc.
2. Tìm sự vật được nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn dưới đây và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
a. Trăng ơi... trăng từ đâu đến?
Hay trên đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi góc sân vàng
Trăng ơi... từ đâu đến
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
(Trần Đăng Khoa)
Sự vật được nhân hóa là trăng – nhân hóa qua cách xưng hô, hành động đến, đi như con người.
b. Tôi sống độc lập từ thuở bé. Ấy là tục lệ lâu đời trong nhà họ dế chúng tôi. Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng: "Phải như thế để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi".
(Theo Tô Hoài)
Sự vật được nhân hóa là dế - được nhân hóa qua cách dùng từ ngữ gọi người để gọi vật, dùng từ chỉ quan hệ, đặc điểm như hoạt động của con người.
3. Sử dụng biện pháp nhân hóa, viết câu trả lời của những tia nắng với bạn nhỏ trong đoạn văn dưới đây:
Sáng sớm, những tia nắng tinh nghịch ùa vào phòng tôi qua khung cửa sổ. Tôi vui vẻ:
– Chào những người bạn nhỏ!
Tia nắng: Chúc bạn một ngày mới vui vẻ! Chúng mình cùng đi học nào!
4. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết 2 – 3 câu ghi lại lời trò chuyện giữa các hiện tượng thiên nhiên:
- Mây: Chị gió có việc gì mà vội thế?
- Gió: Bé mây đó hả, chị đang đem hơi nước đến cho mọi người bớt nóng nực.
- Mây: Ôi. Cám ơn chị nhiều!
Viết
Đề bài: Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt, trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
1. Tưởng tượng và chia sẻ: Nếu em được gặp bà tiên, ông bụt... trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe, em sẽ nói những gì? Vì sao?
Gợi ý:
– Em đã đọc, đã nghe câu chuyện nào có bà tiên, ông bụt...? (Sự tích hoa cúc trắng, Chuyện bốn mùa).
– Cuộc gặp gỡ của em với bà tiên, ông bụt... diễn ra như thế nào?
+ Em gặp bà tiên, ông bụt... trong hoàn cảnh nào?
+ Em sẽ nói những gì?
+ Bà tiên, ông bụt... sẽ trả lời em thế nào?
+ Em có suy nghĩ gì về cuộc gặp gỡ đó?
Nếu em được gặp ông bụt như trong truyện Tấm Cám, em sẽ xin bà tiên cho mẹ em nhiều sức khỏe vì mỗi ngày đi làm về, mẹ phải làm rất nhiều việc nhà và chăm sóc hai anh em em.
2. Dựa vào bài tập 1, viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện giữa em và bà tiên, ông bụt...
– Câu đầu tiên: Giới thiệu cuộc gặp gỡ.
– Các câu tiếp theo: Kể lại cuộc trò chuyện của em với bà tiên, ông bụt...
– Câu cuối: Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em.
3. Đọc lại, rà soát và chữa các lỗi trong bài viết của em.
– Câu đầu tiên có hấp dẫn không?
– Các câu tiếp theo có tạo được sự bất ngờ, thú vị không?
– Câu cuối có ấn tượng không?
– Đoạn văn có mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả không?
4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị.
Vận dụng
Tưởng tượng, cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay.
- Thuyền trưởng: Các bạn có mệt không, chúng ta nghỉ ngơi một chút trước khi bay chặng đường tiếp theo nhé!
- Bầy ong và Diều: Chúng ta cùng nghỉ một chút rồi bay tiếp, chúng mình muốn bay nhanh hơn, xa hơn để khám phá những vùng đất, vùng trời mới.
- Bầy ong: Không biết chặng đường sau có bay qua những cánh đồng hoa rực rỡ như hôm qua không? Mình rất thích cánh đồng cúc dại vàng rực đó.
- Diều: Mình cũng thích vòm trời trên cánh đồng đó vì nó thoang thoảng mùi hoa khiến không khí nhẹ nhàng, thanh mát làm mình càng bay cao hơn.
- Thuyền trưởng: Các bạn đã khỏe chưa? Chúng ta cùng bay tiếp nào!
